Free Shipping on orders over US$39.99 How to make these links

Cấu trúc In favour of chuẩn xác kèm ví dụ – Top1Learn

Cấu trúc In favour of chuẩn xác kèm ví dụ – Top1Learn

Trong tiếng Anh, chúng ta không khỏi bắt gặp cấu trúc in favour of. Đây là một cấu trúc thể hiện sự ủng hộ và thiện ý đối với ai hay điều gì. Vậy áp dụng cấu trúc in favour of ra sao, hãy cùng Top1Learn “ngâm cứu” trong bài blog này nhé!

1. Định nghĩa in favour of

Favour (hay favor) là một danh từ mang nghĩa “thiện ý, sự ủng hộ”.

Khi ta nói a favour, từ này có nghĩa là “một hành động tốt, một ân huệ”.

Cấu trúc in favour of được dùng với nghĩa là “có thiện ý, ủng hộ đối với ai/cái gì” hoặc “theo ý của ai, vì ai”.

Ví dụ:

  • Kaitlyn is in favor of me being friends with Jennie.
    Kaitlyn ủng hộ việc tôi làm bạn với Jennie.
  • I vote in favour of Lane for the next club’s president.
    Tôi bầu cho Lane làm chủ tịch tiếp theo của câu lạc bộ.
  • I used to stay quiet in favor of my friend but now I don’t care anymore.
    Tớ từng giữ im lặng vì bạn tớ nhưng bây giờ tớ không quan tâm nữa.

2. Cách dùng cấu trúc in favour of

Dưới đây là cách sử dụng cấu trúc in favour of. Step Up chia làm hai phần chính:

2.1. In favour of dùng sau động từ thường trong câu

Cấu trúc in favour of đầu tiên theo sau động từ thường để chỉ “hành động với ý ủng hộ ai/cái gì”.

S + V + in favour of + N

Ví dụ:

  • Yen gets up early in favour of my advice.
    Yến dậy sớm theo lời khuyên của tớ.
  • Kim and Trinh did homework at 9 o’clock in favour of their mother’s words.
    Kim và Trinh đã làm bài tập về nhà vào lúc 9 giờ theo lời mẹ của họ.
  • They work extra hours in favour of the boss.
    Họ làm thêm giờ theo lời sếp.

cấu trúc in favour of

2.2. In favour of dùng sau động từ to be

Cấu trúc in favour tiếp theo dùng với động từ to be, mang nghĩa “ủng hộ, có thiện ý với ai/cái gì”.

S + be in favour of + N

Ví dụ:

  • Heinz is in favour of getting rid of this tree.
    Heinz ủng hộ việc loại bỏ cái cây này.

cấu trúc in favour of

  • They are all in favor of the new guy.
    Tất cả những người đó đều thích anh chàng mới đến.
  • Nobody is in favor of getting another cat.
    Không ai ủng hộ việc nhận nuôi thêm một con mèo.

cấu trúc in favour of

3. Các từ đồng nghĩa với in favour of

Thay vì dùng cấu trúc in favor, chúng ta cũng còn nhiều các cụm từ khá tương đồng có thể sử dụng.

3.1. Các từ đồng nghĩa

Từ vựngPhiên âmDịch nghĩa
accept/ək’sept/chấp nhận
assent/ə’sent/đồng ý, chấp thuận
support/sə’pɔ:t/ủng hộ
go along with/gəʊ/ /ə’lɒη/ /wið/đi theo, chấp nhận làm theo (ý tưởng, hành động nào đó)
agree/ə’gri:/đồng ý
acquiesce/ækwi’es/ưng thuận, đồng ý
consent/kən’sent/đồng ý, ưng thuận
go with/gəʊ/ /wið/lựa chọn, làm theo (ai, ý tưởng gì)

3.2. Ví dụ

Dưới đây là một vài ví dụ về cách đặt câu với những từ đồng nghĩa trên.

  • From this point, I will just go along with whatever you say.
    Từ thời điểm này, anh sẽ chỉ làm theo bất cứ điều gì em nói.
  • Their team supports having a fund-raising campaign.
    Nhóm của các bạn ấy ủng hộ việc tổ chức một chiến dịch gây quỹ.
  • After a few days, My’s parents consented to her dating him.
    Sau một vài ngày, bố mẹ của My ưng thuận việc My hẹn hò anh ấy.

4. Bài tập về cấu trúc in favour of

Đến lúc thử xem bạn hiểu về cấu trúc in favour of bao nhiêu % rồi! Hãy làm bài tập dưới đây và chấm xem được bao nhiêu điểm nhé!

Chọn đáp án đúng:

  1. Jonathan was in favour of __________ for dinner.

A. have noodles

B. noodles

C. had noodles

  1. I  __________ for Mike because he is intelligent.

A. am in favour of vote

B. voting in favour of

C. am in favour of voting

  1. My husband ​​ __________ the bigger house.

A. in favour of

B. is in favor of

C. is in favor of choose

  1. We  __________ to Hoi An.

A. are in favour of

B. are in favor of traveling

C. are travel in favor of

  1. Kelly and Mary  __________ Taylor because she is talented.

A. is in favor of

B. vote in favor of

C. are vote in favor of

  1. You  __________ Adam and I  __________ Oliver.

A. are in favor of/am in favor of

B. in favor of/in favor of

C. is in favor of/am in favor of

  1. It is normal that we are all  __________ dogs.

A. in favor of

B. like

C. were in favor of

  1. About 5 years ago, they  __________ playing chess.

A. are in favor of

B. was in favor of

C. used to be in favor of

Đáp án:

  1. B
  2. C
  3. B
  4. B
  5. B
  6. A
  7. A
  8. C

Hy vọng qua bài viết này của Step Up, bạn sẽ nắm vững cấu trúc in favour of trong tiếng Anh và có thể áp dụng thành thạo nhé!

Top1Learn chúc bạn học thật tiến bộ!

V05 - Top1Learn.com - Top1Learn.vn - No1Dev.com - Top1English.vn
Logo
Compare items
  • Total (0)
Compare
0
Shopping cart